Tianjin Shengkuo Technology Development Co., Ltd — Wangqingtuo, Tianjin, China
Tiếng Việt
BVật liệu khung · So sánh cả bốn loại

So sánh vật liệu khung

Bốn loại vật liệu, cùng một xưởng sản xuất. Mỗi loại thực sự mạnh ở đâu, dừng lại ở đâu về mặt thương mại, và nó thay đổi điều gì ở khuôn, thời gian giao hàng và đơn hàng tối thiểu.

Vật liệu4
Kiểu khung43
MOQ10–100 chiếc
Cỡ bánh20" – 29" / 700C
Chứng từCE · EN ISO 4210
01Tổng quan

Bốn loại khác nhau ở đâu

Giá trị điển hình cho các mác vật liệu chúng tôi đang dùng. Không có giá nào trên trang này — chi phí sản xuất phụ thuộc mẫu, linh kiện và số lượng, nên báo giá được gửi theo từng yêu cầu.

So sánh vật liệu khung · khuôn tại xưởng · giá báo theo yêu cầu
Thuộc tínhThép carbon caoHợp kim nhômHợp kim magiêSợi carbon
Khối lượng riêng7,85 g/cm³2,70 g/cm³1,74 g/cm³Vật liệu tổng hợp — tùy lớp
Tạo hìnhHàn ốngHàn ốngĐúc liền khối, không mối hànÉp khuôn nhiều lớp
Ăn mònCần phủ sơn kínTạo lớp oxide, không gỉDễ phản ứng nhất, cần phủ bảo vệKhông gỉ; phải cách ly mối nối kim loại
Va đậpCong, thường nắn lại đượcMóp, thường phải thayMóp, thường phải thayNứt, không sửa được tại chỗ
Sơn và hoàn thiệnĐầy đủ chủng loạiĐầy đủ chủng loạiĐầy đủ chủng loạiPhủ bóng hoặc sơn
Chi phí tương đốiThấp nhấtTrung bìnhTrung bình đến caoCao nhất
MOQ của chúng tôi50–100 chiếc50 chiếc50 chiếc10 chiếc
Số kiểu khung241342
Phù hợp nhấtPhổ thông, cổ điển, bánh béo, trẻ emSản xuất nhãn riêng số lượng lớnKhung dáng đặc biệt, city, xe điệnHiệu năng cao, cao cấp
02Chọn theo nhu cầu

Năm câu hỏi, năm câu trả lời

Phần lớn yêu cầu bắt đầu bằng một trong năm câu này. Mở câu giống của bạn.

“Chúng tôi cần chi phí trên mỗi xe thấp nhất với số lượng lớn.”

Thép carbon cao. Đây là vật liệu rẻ nhất chúng tôi làm, dải sản phẩm rộng nhất với 24 kiểu khung, từ 50 chiếc cho bánh béo, xe gấp, treo toàn phần, đường trường và đuôi cứng. Điểm yếu là trọng lượng và ăn mòn — cả hai được xử lý bằng độ phủ sơn. Xem dải nhiều tốc độ.

“Đây là dòng xe trẻ em, city hoặc cổ điển.”

Thép carbon cao một tốc độ. Tám kiểu khung từ 24" đến 26", MOQ 100 chiếc, và cấu hình một tốc độ loại bỏ bộ đề khỏi cả chi phí lẫn câu chuyện bảo hành. Đây là lối vào rẻ nhất cho một nhãn riêng mà vẫn ra dáng thương hiệu hoàn chỉnh. Xem dải một tốc độ.

“Chúng tôi muốn nhãn riêng tầm trung nhưng không nặng.”

Hợp kim nhôm. Nhẹ hơn thép rõ rệt, nhận đủ dải sơn và decal, 13 kiểu khung từ 50 chiếc gồm đường trường và sỏi với ghi đông cong, treo toàn phần và đuôi cứng. Phần lớn chương trình nhãn riêng dừng ở đây. Xem dải nhôm.

“Chúng tôi cần dáng khung mà người khác không làm.”

Hợp kim magiê. Đúc liền khối nên không có mối hàn, mở ra những dáng mà ống hàn không làm được — và mối nối không còn là giới hạn thiết kế. Bốn kiểu khung, MOQ 50 chiếc. Khuôn là chi phí chính, nên chỉ hợp lý khi sản lượng đủ lớn. Xem dải magiê.

“Chúng tôi ra mắt dòng hiệu năng cao cấp.”

Sợi carbon. Vật liệu nhẹ nhất chúng tôi làm, hai kiểu khung, và mức đơn tối thiểu thấp nhất dải sản phẩm: 10 chiếc — cố ý để thấp nhằm giúp thương hiệu kiểm chứng một mẫu cao cấp trước khi cam kết. Chi phí trên mỗi xe cao nhất trong bốn loại. Xem dải carbon.

03Khuôn và thời gian

Vật liệu thay đổi những gì về sau

Chọn vật liệu không chỉ là chọn khung. Nó quyết định sau này đổi dáng khung tốn bao nhiêu.

Thép và nhôm

Cả hai đều cắt và hàn trên đồ gá từ bộ ống. Hình học mới nghĩa là đồ gá mới và bộ ống mới, nhưng công đoạn xung quanh — hàn, sơn, lắp ráp — giữ nguyên. Vì thế chuyển một chương trình giữa hai vật liệu này là thay đổi rẻ nhất trong dải, và cũng là lý do chúng có số kiểu khung nhiều nhất.

Magiê

Đúc liền khối, nên khuôn là chi phí chính và công đoạn hàn biến mất. Lợi thế là tự do hình dáng và ít mối nối; ràng buộc là đổi dáng phải làm khuôn mới. Đây là vật liệu mà thay đổi thiết kế rẻ nhất trước khi cắt khuôn và đắt nhất sau đó.

Sợi carbon

Ép lớp trong khuôn, nên đơn hàng tối thiểu giảm xuống 10 chiếc và chi phí mỗi xe tăng lên. Hình học nằm trong khuôn, nên đổi kích cỡ là đổi khuôn — ngược hẳn với khung hàn, nơi đổi kích cỡ chỉ là đổi bảng cắt.

Sơn không phải lý do để chọn

Cả bốn loại đi qua cùng một dây chuyền sơn, nên màu, decal và hoàn thiện không thu hẹp lựa chọn. Chọn vật liệu theo kết cấu, trọng lượng và sản lượng; chọn màu sau.

04Hỏi đáp

Khách hỏi trước đơn hàng đầu tiên

Nếu câu của bạn không có ở đây, hãy ghi vào biểu mẫu bên dưới. Nhân viên xuất khẩu trả lời trực tiếp — không phải trả lời tự động.

Thiết kế logo có miễn phí không?

Có. Phần thiết kế logo và decal miễn phí — gửi tệp thương hiệu của bạn, chúng tôi trả lại bản thiết kế để duyệt.

Một container 40HQ chứa được bao nhiêu chiếc?

Khoảng 350 chiếc cho mẫu 26 inch trong container 40HQ. Số lượng phụ thuộc kích thước thùng và tỷ lệ mẫu, nên đơn hàng trộn được tính theo từng cấu hình.

Thời gian sản xuất đơn 40HQ là bao lâu?

Với số lượng một container 40HQ, sản xuất thường mất 7 đến 30 ngày sau khi nhận tiền đặt cọc.

Có thể in logo lên phụ tùng không?

Có. Phụ tùng có thể mang thương hiệu của bạn bên cạnh decal khung, để xe và phụ tùng đi kèm đọc như một thương hiệu.

05Yêu cầu báo giá

Cho chúng tôi biết thị trường. Chúng tôi sẽ báo giá cấu hình.

Bạn càng cung cấp nhiều — mẫu xe, số lượng, cảng đến, giá thành mục tiêu — phản hồi đầu tiên càng hữu ích. Thường sẽ là ảnh mẫu, bảng màu và báo giá.

Người liên hệ Carrie
Email cho đội xuất khẩu manager@jntbike.com
Nhà máy & văn phòng No. 12 Qingguang Road, Wangqingtuo Town, Wuqing District, Tianjin, China
Tên đăng ký Tianjin Shengkuo Technology Development Co., Ltd
天津市盛阔科技发展有限公司
Tài liệu Chứng nhận CE (TQT0331B402EC), báo cáo kiểm nghiệm EN ISO 4210 và chứng nhận doanh nghiệp được cấp cho người mua đủ điều kiện theo yêu cầu.

Yêu cầu của bạn đã được soạn trong ứng dụng email — vui lòng nhấn gửi. Nếu không mở được, hãy email manager@jntbike.com hoặc nhắn WhatsApp cho chúng tôi.

Các trường có dấu * là bắt buộc. Đội xuất khẩu tại Thiên Tân sẽ trả lời.